VIỆN NGHIÊN CÚU MỎ VÀ LUYỆN KIM
NATIONAL RESEARCH INSTITUTE

LỊCH SỬ – CƠ SỞ PHÁP LÝ

  • Quyết định thành lập số 1775/BCNNg/KB2 ngày 29/5/1967 của Bộ Công nghiệp nặng với tên là Viện Luyện kim màu.
  • Năm 1990 đổi tên là Viện Mỏ – Luyện kim theo Quyết định số 295/QĐ/CNNG/TC ngày 17/8/1990 của Bộ Công nghiệp nặng.
  • Đổi tên thành Viện Nghiên cứu Mỏ và Luyện kim theo Quyết định 782/TTg ngày 24/10/1996 của Thủ tướng Chính phủ.
  • Đăng ký hoạt động KH&CN số 159 ngày 31/8/1993 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường .

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

Là viện khoa học, công nghệ và môi trường chuyên ngành mỏ và luyện kim trực thuộc Bộ Công nghiệp, có chức năng nghiên cứu triển khai. lập quy hoạch, lập dự án đầu tư, thiết kế đề án công nghệ à thiết bị, đào tạo cán bộ, cung cấp dịch vụ khoa học- kinh tế, tư vấn xây dựng, tư vấn về môi trường công nghiệp, sản xuất một số sản phẩm đặc trưng của ngành bao gồm các lĩnh vực mỏ, tuyển khoáng, luyện kim, hợp kim và gia công kim loại.


MỘT SÔ THÀNH TỰU CHÍNH

Các chương trình, đề tài đã thực hiện:

  • Chương trình nghiên cứu KHKT trọng điểm cấp Nhà nước “Kim loại màu ký hiệu 24-02 ( 1 980- 1985) và Chương trình tiếp theo ký hiệu 24C (1986-1990).
  • Thực hiện đề tài nghiên cứu đất hiếm trong chương trình vật liệu cấp Nhà nước KC.05 giai đoạn 1991-1995.
  • Chủ trì thực hiện đề tài “Nghiên cứu công nghệ nấu luyện hợp kim nhôm đúc nền Al-si và một số hợp kim nhôm có độ bền cao” thuộc Chương trình cấp Nhà nước về công nghệ vật liệu KHCN-03.
  •  Thực hiện Dự án môi trường công nghiệp mỏ do SIDA tài trợ 1997-1998.
  • Đã và đang thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu còng nghệ tuyển luyện thiếc, đồng, chì. kẽm. antimon, bô xít, wonframit, crômit, inmenhit:, hàng. sát.graphit, apatit, vật liệu xây dựng v.v… phần lớn các kết quả nghiên cứu đưa vào sản xuất.

Một số kết quả nghiên cứu và sản phẩm chủ yếu:

  • Lần đầu tiên ứng dụng thành công công nghè luyện thiếc trong lò điện trở hồ quang chất lượng 99,75%sn cho xuất khẩu.
  • Luyện antimon trong lò hồ quang đạt chất lượng 99,60% Sở cho xuất khẩu.
  • Ôxýt kẽm (98% ZnO2) và ôxýt antimon (99,5% Sb2O3)
  • Quặng tinh Vonframit 65% VO3
  • Chế tạo có chất lượng cao các thiết bị đặc chung chế biến khoáng sản và môi trường công nghiệp.
  • Công nghệ tuyển và thủy luyện quặng vàng.
  • Các loại vật liệu mới về hợp kim đồng. nhôm, thiếc phục vụ cho các ngành công nghiệp và chế tạo máy. Các dự án đầu tư, các đề án thiết kế công trình, các đè án đánh giá tác động và kiểm toán môi trường và nhiều sản phẩm tư vấn khác.

HISTORY – JURIDICAL BASIS

  • Established in accordance with the Decision No. 1775/BCNNg/KB2 dated 29/511967 by theMinistry of Heavy Industry as Institute of Non-Ferrous Metallurgy.
  • Renamed as Instltu te of Mining – Metallurgy according to the Declsion No. 295/QD/CNNg/TC dated 1 7181 1 990 by the Mmistry of Heavy Industry
  • Renamed as Natlonal Research lnstitute of Mining and Metallurgy according to the Decision No 782/TTg dated 24/1011996 of the Prime Minister.
  •  Registrated activity certificates on sclence and technology No. 159 dated 31/8/1993 of the Mimstry of Science, Technology and Environment.

FUNCTIONS AND TASKS

Being an institute of science, technology and environment. specializing in mining and metallurgy: under the Ministry of Industry, the Institute has function of researching-developing, planning, furmulating investment projects, designing technology and equipment projects, training technicians, providing scientific-economic service construction consulting, consulting on industrial environment, producing some specialized products in mining, mineral separation, metallurgy, alloy and metal fabricating.


SOME MAJOR ACHIEVEMENTS

Implemented following programs and subjects:

  • The state-level science and technology research program “Non-ferrous metals” . No. 24.02 (1980-1985) and subsequent program with No. 24.C (1986-1990).
  • Implemented research subject on rare earth under the state-level program on material KC.05 in the period 1991-1995.
  • Main responsibility for implementation of the Study technology of metallurgical boil¬ing Al-Si based cast Aluminum and some high-durability aluminum alloys” under the state-level program on material technology KHCN-03.
  • Implemented environmental mining industry project sponsored by SID A for the period 1997-1998.
  • The institute has been carrying out lot of research subjects on separation and refining tech¬nology of tin, copper, lead, zinc, antimony, bauxite, wolframite, cromite, ilmenite, , gold, ferrous, graphite, apatite, building material etc, most of gained results has been applied into pro¬duction.

Some main research results and products:

  • For the first time successfully applied tin refin¬ing technology in arc electric furnace, quality Sn 99,75% for export.
  • Antimony refining in arc furnace, quality Sb 99,60% for export.
  • Zinc oxide (98% ZnO, and Antimuny oxide (99,5% Sb2O3).
  • Concentrates: Wolframite 65% VO3.
  • Manufactured with high quality specialized equipment for mineral processing and industrial environment.
  • Gold ore separation and wet refining technology.
  • Various types of new materials on copper alloys, aluminum alloy and tin alloys for industrial uses Investment projects, projects of engineering design, projects on i mini— m il impact assess-ment and audit as other consulting products.

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>